MỘT SỐ TÊN TIẾNG NHẬT HAY DÀNH CHO NỮ NÈ
Takara: kho báu
Taki: thác nước
Tamiko: con của mọi người
Tama: ngọc, châu báu
Tani: đến từ thung lũng
Tatsu: con rồng
Toku: đạo đức, đoan chính
Tomi: giàu có
Tora: con hổ
Umeko: con của mùa mận chín
Umi: biển
Yasu: thanh bình
Yoko: tốt, đẹp
Yon (HQ): hoa sen
Yuri/Yuriko: hoa huệ tây
Yori: đáng tin cậy
Yuuki: hoàng hôn
Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc tieng nhat. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc tieng nhat. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015
Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015
Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm
Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm bằng tiếng nhật
1.
A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。
2.
A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。
3.
A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました or ベトナムからきました
4.
A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。
5.
A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。
6.
A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?
B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです
7.
A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。
8.
A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。
9.
A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)
10.
A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません
11.
A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします
12.
A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。
13。
A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。
14.
A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます
15.
A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。
16.
A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
1.
A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。
2.
A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。
3.
A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました or ベトナムからきました
4.
A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。
5.
A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。
6.
A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?
B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです
7.
A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。
8.
A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。
9.
A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)
10.
A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません
11.
A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします
12.
A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。
13。
A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。
14.
A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます
15.
A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。
16.
A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii
Thứ Tư, 17 tháng 12, 2014
KINH NGHIỆM HỌC TIẾNG NHẬT CỦA MỘT THÀNH VIÊN
KINH NGHIỆM HỌC TIẾNG NHẬT CỦA MỘT THÀNH VIÊN
Hiện tại mình đang là sinh viên năm 3 trường ĐH Kinh tế Quốc Dân. Mình học chuyên Quản trị kinh doanh. Mình đã học tiếng nhật được 3 năm rồi bây giờ cũng đang có chứng chỉ N3 hơi khiêm tốn so với thời gian học tiếng nhật của mình có phải không ?
Chào các bạn !
Hihi Thật ra con đường học tiếng nhật của mình cũng trải qua nhiều giai đoạn mà bây giờ mình nghĩ lại là lãng phí quá, bây giờ mình sẽ chia sẻ cho các bạn một số kinh nghiệm mà mình tự rút ra trong qua trình học tiếng nhật nhé.
1. Đó là chính là mục đích học tiếng nhật của mình.
Ban đầu mình học tiếng nhật chủ yếu là vì thích thú tiếng nhật muốn biết nó nên đi tìm trung tâm tiếng nhật để học. Nhưng mà trong qua trình tìm trung tâm của mình xẩy ra một số vấn đề là mình chọn trung tâm tiếng nhật chất lượng không tốt làm cho mình vừa phí thời gian và tiền bạc để theo học. Vì vậy các bạn khi đi học tiếng nhật tại Trung tâm tiếng nhật thì nên tìm hiểu kỹ càng vào nhé.
2. Đó chính sự kiên trì học tiếng nhật.
Có thể các bạn ban đầu quyết tâm học tiếng nhật lắm nhưng mà chỉ khi va chạm với nó thì các bạn sẽ bắt đầu nản theo thời gian và một số bạn còn bỏ luôn mục tiêu học tiếng nhật đã đề ra nữa chứ. Vậy mình chỉ khuyên các bạn để tránh mất thời gian công sức thì các bạn hãy tạo mục tiêu và áp lực học tiếng nhật rõ ràng nhé. Chỉ khi nào đạt được mục tiêu thì các bạn mới xong lộ trình đó. Và các bạn sẽ tiếp tục đặt mục tiêu cho lộ trình học tiếng nhật tiếp theo.
3.Thói quen học tiếng nhật mỗi ngày.
Cái này rất có lợi khi các bạn tạo chon mình được thói quen học tiếng nhật hàng ngày. Vì khi đã tạo thói quen thì các bạn sẽ học tiếng nhật tốt hơn và tạo cho mình niềm đam mê học tiếng nhật và khi học tiếng nhật hàng ngày thì các bạn sẽ bị nó cuốn hút và sẽ càng ngày càng nâng cao trình độ của mình lên.
4. Điều cuối cùng quan trọng nhất
Các bạn khi đã biết tiếng nhật rồi thì thường xuyên sử dụng nó trong hoạt động hàng ngày và trong công việc nhé . việc này sẽ giúp các bạn có nâng cao khả năng giao tiếp và đặc biệt là để các bạn đỡ quên kiến thức mà mình đã mất thời gian học nhé.
Chúc các bạn học tốt !!!
Tác giả bài viết: Trung tâmtiếng nhật Hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn
Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014
KHỞI ĐẦU TUẦN MỚI CÙNG TIẾNG NHẬT NHÉ !
KHỞI ĐẦU TUẦN MỚI CÙNG TIẾNG NHẬT NHÉ !
おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng
こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều
こんばんは – konbanwa : chào buổi tối
おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon
さようなら-sayounara : chào tạm biệt
ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn
すみません-sumimasen : xin lỗi…
おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/
おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng
こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều
こんばんは – konbanwa : chào buổi tối
おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon
さようなら-sayounara : chào tạm biệt
ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn
すみません-sumimasen : xin lỗi…
おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/
Thứ Sáu, 12 tháng 12, 2014
TIẾNG NHẬT CƠ BẢN
Tiếng Nhật cơ bản
Nhật Bản không chỉ là nền kinh tế lớn thứ 3 Thế giới mà còn là một trong những đất nước có nền văn minh và bề dày lịch sử văn hóa lâu đời nhất trên Thế giới. Song song với sự phát triển bùng nổ của Nhật Bản từ nửa sau của thế kỷ 20, tiếng Nhật đã dần dần được ưa chuộng và vươn ra ngoài biên giới, trở thành một ngôn ngữ phổ biến trong giao tiếp Quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, Công nghệ. Hiện nay trên thế giới có khoảng 122 triệu người đang sử dụng tiếng Nhật hàng ngày.
Đất nước Nhật Bản
Người Nhật có lòng tự hào dân tộc rất cao. Họ đặc biệt coi trọng và đánh giá cao nhân viên, học sinh và người nước ngoài hiểu biết về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản. Chính vì thế ngày nay việc học tiếng Nhật không chỉ là học thêm một ngoại ngữ mà còn giúp người học có thể tiếp cận với nhiều cơ hội về học bổng, du học Nhật Bản, công việc cho các Tập đoàn, Công ty, Tổ chức Nhật Bản.
Sushi Nhật Bản
Trung tâm Tiếng Nhật HAWAII hiện nay đang cung cấp các khóa học tiếng Nhật căn bản và các khóa luyện thi năng lực tiếng Nhật với đội ngũ giáo viên Việt Nam và Nhật Bản giàu kinh nghiệm giảng dạy tiếng Nhật cho người Việt Nam. Ngoài các lớp học tiếng Nhật cho đối tượng học viên đăng ký tự do, Trung tâm Tiếng Nhật HAWAII còn tổ chức các khóa học tiếng Nhật theo nhu cầu của các Tổ chức, Công ty, Doanh nghiệp.
CÁCH HỎI GIỜ BẰNG TIẾNG NHẬT
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
Để hỏi thời gian bằng tiếng Nhật ta dùng mẫu câu:
いま、なんじですか? >>> Bây giờ là mấy giờ ?
ima nan ji desu ka ? 今、何時ですか?
Nếu trả lời : Bây giờ là 4 giờ ta nói : いま、4じです
ima yo ji desu いま、よじです。
Cách nói giờ bằng tiếng Nhật
1 giờ : ichi ji いちじ 1時
2 giờ : ni ji にじ 2時
3 giờ : san ji さんじ 3時
4 giờ: yo ji よじ 4時
5 giờ : go ji ごじ 5時
6 giờ : roku ji ろくじ 6時
7 giờ : shichi ji (hoặc : nana ji) しちじ (ななじ) 7時 -> Trong hội thoại người ta dùng しちじ nhiều hơn.
8 giờ : hachi ji はちじ 8時
9 giờ : ku ji くじ 9時
10 giờ : jyuu ji じゅうじ 10時
11 giờ : jyuu ichi ji じゅういちじ 11時
12 giờ : jyuu ni ji じゅうにじ 12時
Khi hỏi giờ chúng ta có các cách hỏi sau, câu càng dài thì càng lịch sự, lễ phép và ngược lại.
1. いま、なんじ ですか ? ( 今、何時ですか?) ima nanji desu ka ?
2.いま、なんじ? (今、何時?) ima nanji ?
3.なんじ? ( 何時?) nanji ?
Trả lời cũng vậy, trả lời câu càng dài thì càng kính ngữ và ngược lại.
1.いま、3じです。 (今、3時です。) ima san ji desu .
2.いま、3じ。 (今、3時。) ima san ji .
3.3じ。 (3時。) san ji .
Các bạn tập số đếm từ 1 đến 12
1: いち tiếng kanji viết như sau : 一
2 : に 二
3: さん 三
4: よん (し) 四
5: ご 五
6: ろく 六
7: しち (なな) 七
8: はち 八
9: きゅう 九
10: じゅう 十
11: じゅういち 十一
12: じゅうに 十二
Nếu muốn nói : ” Bây giờ là 2 giờ rưỡi ” ta nói như sau
いま、にじ はん です
ima,ni ji han desu いま、にじ はん です。 (今、2時半です)
はん : han là một nữa, trong trường hợp nói về thời gian nó là “rưỡi ” hay 30 phút.
Ta cứ việc thêm chử “han” sau giờ như ví dụ trên là được. Các bạn thử tự nói từ 1 giờ rưỡi
đến 12 giờ rưỡi xem :)
Đề nói phút trong tiếng Nhật ta nói như sau : …ふん (分) fun
いま、3時35分です
いま、さんじ さんじゅうご ふん です。 ima san ji sanjuugo fun desu. Bây giờ là 3 giờ 35 phút
1 phút : ( 一分 ) いっぷん ippun
2 phút : ( 二分 ) にふん ni fun
3 phút : ( 三分 ) さんぷん san pun
4 phút : ( 四分 ) よんぷん yon pun
5 phút : ( 五分) ごふん go fun
6 phút : ( 六分) ろっぷん roppun
7 phút : ( 七分 ) しちふん shichi fun
8 phút : ( 八分 ) はっぷん happun:
9 phút : ( 九分 ) : きゅうふん kyuu fun
10 phút : ( 十分 ) じゅっぷん juppun
15 phút : ( 十五分 ) じゅうごふん juu go fun
3o phút : ( 三十分 ) さんじゅっぷん hay nói cách khác là : はん han ( rưỡi)
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/
Để hỏi thời gian bằng tiếng Nhật ta dùng mẫu câu:
いま、なんじですか? >>> Bây giờ là mấy giờ ?
ima nan ji desu ka ? 今、何時ですか?
Nếu trả lời : Bây giờ là 4 giờ ta nói : いま、4じです
ima yo ji desu いま、よじです。
Cách nói giờ bằng tiếng Nhật
1 giờ : ichi ji いちじ 1時
2 giờ : ni ji にじ 2時
3 giờ : san ji さんじ 3時
4 giờ: yo ji よじ 4時
5 giờ : go ji ごじ 5時
6 giờ : roku ji ろくじ 6時
7 giờ : shichi ji (hoặc : nana ji) しちじ (ななじ) 7時 -> Trong hội thoại người ta dùng しちじ nhiều hơn.
8 giờ : hachi ji はちじ 8時
9 giờ : ku ji くじ 9時
10 giờ : jyuu ji じゅうじ 10時
11 giờ : jyuu ichi ji じゅういちじ 11時
12 giờ : jyuu ni ji じゅうにじ 12時
Khi hỏi giờ chúng ta có các cách hỏi sau, câu càng dài thì càng lịch sự, lễ phép và ngược lại.
1. いま、なんじ ですか ? ( 今、何時ですか?) ima nanji desu ka ?
2.いま、なんじ? (今、何時?) ima nanji ?
3.なんじ? ( 何時?) nanji ?
Trả lời cũng vậy, trả lời câu càng dài thì càng kính ngữ và ngược lại.
1.いま、3じです。 (今、3時です。) ima san ji desu .
2.いま、3じ。 (今、3時。) ima san ji .
3.3じ。 (3時。) san ji .
Các bạn tập số đếm từ 1 đến 12
1: いち tiếng kanji viết như sau : 一
2 : に 二
3: さん 三
4: よん (し) 四
5: ご 五
6: ろく 六
7: しち (なな) 七
8: はち 八
9: きゅう 九
10: じゅう 十
11: じゅういち 十一
12: じゅうに 十二
Nếu muốn nói : ” Bây giờ là 2 giờ rưỡi ” ta nói như sau
いま、にじ はん です
ima,ni ji han desu いま、にじ はん です。 (今、2時半です)
はん : han là một nữa, trong trường hợp nói về thời gian nó là “rưỡi ” hay 30 phút.
Ta cứ việc thêm chử “han” sau giờ như ví dụ trên là được. Các bạn thử tự nói từ 1 giờ rưỡi
đến 12 giờ rưỡi xem :)
Đề nói phút trong tiếng Nhật ta nói như sau : …ふん (分) fun
いま、3時35分です
いま、さんじ さんじゅうご ふん です。 ima san ji sanjuugo fun desu. Bây giờ là 3 giờ 35 phút
1 phút : ( 一分 ) いっぷん ippun
2 phút : ( 二分 ) にふん ni fun
3 phút : ( 三分 ) さんぷん san pun
4 phút : ( 四分 ) よんぷん yon pun
5 phút : ( 五分) ごふん go fun
6 phút : ( 六分) ろっぷん roppun
7 phút : ( 七分 ) しちふん shichi fun
8 phút : ( 八分 ) はっぷん happun:
9 phút : ( 九分 ) : きゅうふん kyuu fun
10 phút : ( 十分 ) じゅっぷん juppun
15 phút : ( 十五分 ) じゅうごふん juu go fun
3o phút : ( 三十分 ) さんじゅっぷん hay nói cách khác là : はん han ( rưỡi)
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/
Những từ cơ bản sau đây người Nhật hay sử dụng để nói xin lỗi
Những từ cơ bản sau đây người Nhật hay sử dụng để nói xin lỗi
1. Sumimasen – すみません
Sumimasen すみません là từ xin lỗi trong tiếng Nhật. Nếu bạn làm gì sai bạn muốn xin lỗi thì dùng Sumimasen すみません.
Từ này nó tương tự như từ Excuse me trong tiếng Anh. Khi bạn muốn hỏi thăm đường với một người khác như : xin lỗi làm ơn cho tôi hỏi đường đi tới Q1 … thì bạn dùng từ Sumimasen すみません.
Để hỏi kính ngữ hơn bạn thường nghe : Doumo sumimasen どうもすみません( Rất xin lỗi ). Bạn sẽ thêm chử Doumo どうも vào trước sumimasen すみません.
Bạn cũng sẽ nghe là : sumimasen desu すみませんです, cũng có ý nghĩa tương tự là xin lỗi.
Vậy tóm lại khi bạn muốn nói xin lỗi bạn nói : sumimasen すみません
Tôi rất xin lỗi : doumo sumimasen どうもすみません
2. Gomen nasai ごめんなさい
Thân thiết hơn như bạn bè với nhau, người yêu với nhau, hay người trên nói với người dưới ..
Người Nhật dùng Gomen nasai ごめんなさい, và chúng ta cũng thường nghe họ nói đơn giản là gomen ごめん thôi ( vì họ rất thân thiện với nhau)
3. Shitsurei shimasu しつれいします
Chử shitsurei shimasu しつれいします có hàm nghĩa là thất lễ. Và nó bao gồm nghĩa xin lỗi. Dùng để nói với người có vai vế cao hơn mình như thầy cô, sếp … hay tỏ thái độ lịch sự với một người khác. Ví dụ :
Xin lỗi anh, cái này là cái gì vậy …. Thì cũng dùng là Shitsurei shimasu しつれいします.
失礼します。これはなんですか?shitsurei shimasu, kore wa nan desu ka?
Đôi khi từ xin lỗi trong tiếng Nhật cũng có nghĩa là cảm ơn
Thông thường chúng ta sẽ nghe người Nhật hay dùng cả những từ trên với hàm nghĩa là cám ơn ありがとう.
Họ cảm ơn mình họ cũng nói là sumimasen すみません. Thay vì nói là Thank you, arigatou ありがとう họ lại nói là sumimasen すみません. Trong trường hợp này sumimasen すみません có nghĩa là cảm ơn :)
Các từ xin lỗi ở trên như gomen nasai, gomen, sumimasen, shitsureishi masu đều có thể sử dụng để cảm ơn. Đây là văn hóa của người Nhật. Điều này nhiều người Việt Nam chúng ta không hiểu người Nhật, họ nói rằng mình tặng đồ cho họ, đáng lẽ người Nhật phải nói cảm ơn chứ nhưng họ không nói cảm ơn, mà lại nói là xin lỗi :)
1. Sumimasen – すみません
Sumimasen すみません là từ xin lỗi trong tiếng Nhật. Nếu bạn làm gì sai bạn muốn xin lỗi thì dùng Sumimasen すみません.
Từ này nó tương tự như từ Excuse me trong tiếng Anh. Khi bạn muốn hỏi thăm đường với một người khác như : xin lỗi làm ơn cho tôi hỏi đường đi tới Q1 … thì bạn dùng từ Sumimasen すみません.
Để hỏi kính ngữ hơn bạn thường nghe : Doumo sumimasen どうもすみません( Rất xin lỗi ). Bạn sẽ thêm chử Doumo どうも vào trước sumimasen すみません.
Bạn cũng sẽ nghe là : sumimasen desu すみませんです, cũng có ý nghĩa tương tự là xin lỗi.
Vậy tóm lại khi bạn muốn nói xin lỗi bạn nói : sumimasen すみません
Tôi rất xin lỗi : doumo sumimasen どうもすみません
2. Gomen nasai ごめんなさい
Thân thiết hơn như bạn bè với nhau, người yêu với nhau, hay người trên nói với người dưới ..
Người Nhật dùng Gomen nasai ごめんなさい, và chúng ta cũng thường nghe họ nói đơn giản là gomen ごめん thôi ( vì họ rất thân thiện với nhau)
3. Shitsurei shimasu しつれいします
Chử shitsurei shimasu しつれいします có hàm nghĩa là thất lễ. Và nó bao gồm nghĩa xin lỗi. Dùng để nói với người có vai vế cao hơn mình như thầy cô, sếp … hay tỏ thái độ lịch sự với một người khác. Ví dụ :
Xin lỗi anh, cái này là cái gì vậy …. Thì cũng dùng là Shitsurei shimasu しつれいします.
失礼します。これはなんですか?shitsurei shimasu, kore wa nan desu ka?
Đôi khi từ xin lỗi trong tiếng Nhật cũng có nghĩa là cảm ơn
Thông thường chúng ta sẽ nghe người Nhật hay dùng cả những từ trên với hàm nghĩa là cám ơn ありがとう.
Họ cảm ơn mình họ cũng nói là sumimasen すみません. Thay vì nói là Thank you, arigatou ありがとう họ lại nói là sumimasen すみません. Trong trường hợp này sumimasen すみません có nghĩa là cảm ơn :)
Các từ xin lỗi ở trên như gomen nasai, gomen, sumimasen, shitsureishi masu đều có thể sử dụng để cảm ơn. Đây là văn hóa của người Nhật. Điều này nhiều người Việt Nam chúng ta không hiểu người Nhật, họ nói rằng mình tặng đồ cho họ, đáng lẽ người Nhật phải nói cảm ơn chứ nhưng họ không nói cảm ơn, mà lại nói là xin lỗi :)
CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT
CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT
1. Chào buổi sáng (ohayo gozai masu) おはようございます
2. Chào buổi trưa ( kon nichi wa) こんにちは
3. Chào buổi tối (kon ban wa) こんばんは
4. Chào tạm biệt (sa yo na ra) さようなら
Cách chào buổi sáng bằng tiếng Nhật :
oha
Trong tiếng Nhật chào buổi sáng người ta nói là “ohayo gozai masu” phiên âm tiếng Việt đọc là “ô ha dô gô zai masu”.おはようございます。
Chử “su” đằng sau ta chỉ đọc như âm gió vậy. Bạn hãy nghe qua video hướng dẫn ở trên nhé.
Chúng ta có thể chào buổi sáng theo 2 cách là
ohayo gozai masu (おはようございます) hay ohayo (おはよう)đều được
Tuy nhiên các bạn lưu ý rằng, cách chào ngắn nó luôn bao hàm ý nghĩa thân thiện bên trong và chỉ dùng để nói với bạn bè hay người có địa vị ngang hàng hay dưới mình.
Nếu không thì bạn phải dủng thể dài để chào hỏi : ohayo gozai masu おはようございます
Cách chào buổi trưa bằng tiếng Nhật:
Chỉ có 1 cách chào duy nhất là : Kon nichi wa こんにちは
Trong đây khi viết là chử “は” nguyên phát âm là “ha” nhưng điều đặc biệt ở
đây chúng ta phải đọc là “wa” trong cụm từ này và điều này thì miễn bàn.
Chúng ta phải đọc theo họ là Kon nichi wa bạn nhé ! không đọc là kon nichi ha :)
Cách chào buổi tối trong tiếng Nhật
Cũng vậy bạn chỉ có 1 cách nói duy nhất là : kon ban wa こんばんは, và chử “ha”(は) này bạn cũng
đọc giống như trên nhé :)
Cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật
Sa yo na ra さようなら
Hãy nói Sa yo na ra さようなら khi bạn muốn bye bye 1 ai đó nhé.
1. Chào buổi sáng (ohayo gozai masu) おはようございます
2. Chào buổi trưa ( kon nichi wa) こんにちは
3. Chào buổi tối (kon ban wa) こんばんは
4. Chào tạm biệt (sa yo na ra) さようなら
Cách chào buổi sáng bằng tiếng Nhật :
oha
Trong tiếng Nhật chào buổi sáng người ta nói là “ohayo gozai masu” phiên âm tiếng Việt đọc là “ô ha dô gô zai masu”.おはようございます。
Chử “su” đằng sau ta chỉ đọc như âm gió vậy. Bạn hãy nghe qua video hướng dẫn ở trên nhé.
Chúng ta có thể chào buổi sáng theo 2 cách là
ohayo gozai masu (おはようございます) hay ohayo (おはよう)đều được
Tuy nhiên các bạn lưu ý rằng, cách chào ngắn nó luôn bao hàm ý nghĩa thân thiện bên trong và chỉ dùng để nói với bạn bè hay người có địa vị ngang hàng hay dưới mình.
Nếu không thì bạn phải dủng thể dài để chào hỏi : ohayo gozai masu おはようございます
Cách chào buổi trưa bằng tiếng Nhật:
Chỉ có 1 cách chào duy nhất là : Kon nichi wa こんにちは
Trong đây khi viết là chử “は” nguyên phát âm là “ha” nhưng điều đặc biệt ở
đây chúng ta phải đọc là “wa” trong cụm từ này và điều này thì miễn bàn.
Chúng ta phải đọc theo họ là Kon nichi wa bạn nhé ! không đọc là kon nichi ha :)
Cách chào buổi tối trong tiếng Nhật
Cũng vậy bạn chỉ có 1 cách nói duy nhất là : kon ban wa こんばんは, và chử “ha”(は) này bạn cũng
đọc giống như trên nhé :)
Cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật
Sa yo na ra さようなら
Hãy nói Sa yo na ra さようなら khi bạn muốn bye bye 1 ai đó nhé.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
HỌC TIẾNG NHẬT QUA CÁC CÂU CHUYỆN
Chắc hẳn các bạn đã từng nghe câu chuyện dân gian về "con quạ và bình nước" rồi chứ ? Hãy cùng TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII nghe câu chuyện này bằng tiềng Nhật nhé !
のどがカラカラに乾いたカラスが水差しを見つけ、喜んで水差しに向かいました。
Một con quạ sắp chết vì khát thì tìm thấy một cái bình chứa nước.
しかし水差しには、水が少ししか入っておらず、カラスのくちばしでは、とても水面まで届きません。
Nhưng cái bình chỉ còn lại rất ít nước và nó không thể vọc mỏ xuống để uống
それでもカラスはあきらめる事なく、あらゆる方法を試しました。
Con quạ vẫn không bỏ cuộc và thử mọi cách để uống nước.
しかし、その努力のかいもなく、全てが失敗に終わりました。
Tuy nhiên mọi nỗ lực của nó đều thất bại.
でも、カラスはまだあきらめません。
Nhưng con quạ vẫn không bỏ cuộc
「考えろ、考えろ、あきらめては駄目だ。きっと何か良い方法が。
Nó tự nhủ” hãy suy nghĩ, hãy suy nghĩ, đừng bỏ cuộc, chắc chắn sẽ có một cách tốt hơn”
・・・あっ、そうだ!」
“ Oh, đã có cách”
con-qua-va-binh-nuoc-1
ある名案を思いついたカラスは、集められるだけの石を集めると、それを一つ一つくちばしで水差しの中へ落としていきました。
Con quạ đã đưa ra một sáng kiến. Nó đi nhặt những viên sỏi nhỏ rồi dùng mỏ cặp từng viên sỏi thả vào cái bình.
すると水差しの水位は、石を入れた分だけ増えて行き、ついにカラスのくちばしまで届いたのです
Dần dần nước trong bình đã tăng lên và chạm đến mỏ của nó.
最後まであきらめずに頑張ったカラスは、こうして命を長らえる事が出来たのでした。
Con quạ đã không bỏ cuộc cho đến cuối cùng, do vậy nó đã tự cứu sống được bản thân.
「必要は発明の母」と言います。
Tôi nói "sự cần thiết là mẹ của phát minh" .
どんなに難しい事も、あきらめずに頑張れば、必ず成功します。
Dù khó khăn đến mấy, chỉ cần không bỏ cuộc và cố gắng đến cùng thì nhất định sẽ thành công.
おしまい
Kết thúc
Hy vọng với câu chuyện trên, các bạn có những thời gian học tiếng Nhật thật thú vị ! Và hãy luôn kiên trì trong tất cả các mục địch mà các bạn đang hướng đến, nhất là chinh phục tiếng Nhật nhé !
のどがカラカラに乾いたカラスが水差しを見つけ、喜んで水差しに向かいました。
Một con quạ sắp chết vì khát thì tìm thấy một cái bình chứa nước.
しかし水差しには、水が少ししか入っておらず、カラスのくちばしでは、とても水面まで届きません。
Nhưng cái bình chỉ còn lại rất ít nước và nó không thể vọc mỏ xuống để uống
それでもカラスはあきらめる事なく、あらゆる方法を試しました。
Con quạ vẫn không bỏ cuộc và thử mọi cách để uống nước.
しかし、その努力のかいもなく、全てが失敗に終わりました。
Tuy nhiên mọi nỗ lực của nó đều thất bại.
でも、カラスはまだあきらめません。
Nhưng con quạ vẫn không bỏ cuộc
「考えろ、考えろ、あきらめては駄目だ。きっと何か良い方法が。
Nó tự nhủ” hãy suy nghĩ, hãy suy nghĩ, đừng bỏ cuộc, chắc chắn sẽ có một cách tốt hơn”
・・・あっ、そうだ!」
“ Oh, đã có cách”
con-qua-va-binh-nuoc-1
ある名案を思いついたカラスは、集められるだけの石を集めると、それを一つ一つくちばしで水差しの中へ落としていきました。
Con quạ đã đưa ra một sáng kiến. Nó đi nhặt những viên sỏi nhỏ rồi dùng mỏ cặp từng viên sỏi thả vào cái bình.
すると水差しの水位は、石を入れた分だけ増えて行き、ついにカラスのくちばしまで届いたのです
Dần dần nước trong bình đã tăng lên và chạm đến mỏ của nó.
最後まであきらめずに頑張ったカラスは、こうして命を長らえる事が出来たのでした。
Con quạ đã không bỏ cuộc cho đến cuối cùng, do vậy nó đã tự cứu sống được bản thân.
「必要は発明の母」と言います。
Tôi nói "sự cần thiết là mẹ của phát minh" .
どんなに難しい事も、あきらめずに頑張れば、必ず成功します。
Dù khó khăn đến mấy, chỉ cần không bỏ cuộc và cố gắng đến cùng thì nhất định sẽ thành công.
おしまい
Kết thúc
Hy vọng với câu chuyện trên, các bạn có những thời gian học tiếng Nhật thật thú vị ! Và hãy luôn kiên trì trong tất cả các mục địch mà các bạn đang hướng đến, nhất là chinh phục tiếng Nhật nhé !
Học từ vựng tiếng Nhật
Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản như thế nào hiệu quả
Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản không khó, bạn có thể dành thời gian khoảng 20 phút mỗi ngày để học theo các bài học của chúng tôi đảm bảo sau 2 tháng bạn sẽ là một kho từ điển sống về từ vựng tiếng Nhật mà không ai theo kịp.
Đương nhiên muốn học từ vựng tiếng Nhật cơ bản dễ nhớ nhất và nhanh nhất bạn cần phải có bí quyết và bạn thật may mắn vì chúng tôi sẽ chia sẽ bí quyết học từ vựng tiếng Nhật với các phương pháp và bài học từ vựng tiếng Nhật đơn giản nhất. Việc bạn cần làm là làm theo hướng dẫn của chúng tôi và bạn sẽ thấy hiệu quả đến không ngờ.
Bạn có muốn dành ra mỗi ngày 20 phút cho việc học từ vựng và đảm bảo sau 2 tháng bạn sẽ là 1 kho từ điển sống về từ vựng tiếng Nhật không :)
Hãy làm theo hướng dẫn và bạn sẽ thấy việc học tiếng Nhật cơ bản thật đơn giản !
Cách học từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhanh nhất
Rất đơn giản là chúng tôi có sưu tầm các bài học từ vựng tiếng Nhật hay và việc bạn cần làm là học theo từng bài một theo các link bên dưới.
Step 1: Các bài học từ vựng được chính giáo viên bản ngữ người Nhật phát âm nên bạn chỉ việc phát âm đọc theo từng từ một là được.
Step2: Khi bạn nghe và đọc theo được rồi bạn hãy tập viết ra giấy các từ vựng này mỗi khi giáo viên phát âm mà bạn không cần phải nhìn video .
Step 3: Cho đến khi bạn có thể viết ra được các từ vựng trong bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải mở video của bài học lên là bạn đã học xong bài học từ vựng. ( Bạn không cần phải viết ra các câu văn trong bài, chỉ từ vựng thôi )
Step 4: Chúc mừng bạn vậy là bạn đã biết cách học từ vựng tiếng Nhật rồi và tôi đảm bảo rằng bạn sẽ giỏi từ vựng tiếng Nhật trong vòng 2 tháng. Bất cứ tình huống nào bạn gặp trong cuộc sống, bạn thấy gì nghe gì bằng tiếng Việt hay tiếng Anh thì hãy liên tưởng ra ngay từ này trong tiếng Nhật nói là gì, viết ra sao là bạn sẽ thấy mình thật giỏi :)
Hãy bắt đầu học tiếng Nhật bằng nghe và học các từ vựng tiếng Nhật trong 2 tháng.
Các bài học từ vựng tiếng Nhật Cơ bàn
Chúc bạn vui vẻ học từ vựng tiếng Nhật cơ bản cùng với TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản không khó, bạn có thể dành thời gian khoảng 20 phút mỗi ngày để học theo các bài học của chúng tôi đảm bảo sau 2 tháng bạn sẽ là một kho từ điển sống về từ vựng tiếng Nhật mà không ai theo kịp.
Đương nhiên muốn học từ vựng tiếng Nhật cơ bản dễ nhớ nhất và nhanh nhất bạn cần phải có bí quyết và bạn thật may mắn vì chúng tôi sẽ chia sẽ bí quyết học từ vựng tiếng Nhật với các phương pháp và bài học từ vựng tiếng Nhật đơn giản nhất. Việc bạn cần làm là làm theo hướng dẫn của chúng tôi và bạn sẽ thấy hiệu quả đến không ngờ.
Bạn có muốn dành ra mỗi ngày 20 phút cho việc học từ vựng và đảm bảo sau 2 tháng bạn sẽ là 1 kho từ điển sống về từ vựng tiếng Nhật không :)
Hãy làm theo hướng dẫn và bạn sẽ thấy việc học tiếng Nhật cơ bản thật đơn giản !
Cách học từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhanh nhất
Rất đơn giản là chúng tôi có sưu tầm các bài học từ vựng tiếng Nhật hay và việc bạn cần làm là học theo từng bài một theo các link bên dưới.
Step 1: Các bài học từ vựng được chính giáo viên bản ngữ người Nhật phát âm nên bạn chỉ việc phát âm đọc theo từng từ một là được.
Step2: Khi bạn nghe và đọc theo được rồi bạn hãy tập viết ra giấy các từ vựng này mỗi khi giáo viên phát âm mà bạn không cần phải nhìn video .
Step 3: Cho đến khi bạn có thể viết ra được các từ vựng trong bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải mở video của bài học lên là bạn đã học xong bài học từ vựng. ( Bạn không cần phải viết ra các câu văn trong bài, chỉ từ vựng thôi )
Step 4: Chúc mừng bạn vậy là bạn đã biết cách học từ vựng tiếng Nhật rồi và tôi đảm bảo rằng bạn sẽ giỏi từ vựng tiếng Nhật trong vòng 2 tháng. Bất cứ tình huống nào bạn gặp trong cuộc sống, bạn thấy gì nghe gì bằng tiếng Việt hay tiếng Anh thì hãy liên tưởng ra ngay từ này trong tiếng Nhật nói là gì, viết ra sao là bạn sẽ thấy mình thật giỏi :)
Hãy bắt đầu học tiếng Nhật bằng nghe và học các từ vựng tiếng Nhật trong 2 tháng.
Các bài học từ vựng tiếng Nhật Cơ bàn
Chúc bạn vui vẻ học từ vựng tiếng Nhật cơ bản cùng với TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
Thứ Tư, 10 tháng 12, 2014
NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT TẠI TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT TẠI TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
わたし は ベトナムじん です。
Tôi là người Việt Nam.
わたしは ベトナムじん では (じゃ) ありません。…
りーさん は ベトナムじん ですか。
Cô Ly có phải là người Việt Nam không ?
ビンさん も ベトナムじん です。
Anh Vinh cũng là người Việt Nam.
この ひと は ビンさん です。
Người này là anh Vinh. ( Gần tôi / Gần người nói )
その ひと は ビンさん です。
Người đó là anh Vinh. ( Gần bạn / Gần người nghe )
あの ひと は ビンさん です。
Người kia là anh Vinh. ( Xa cả người nói và người nghe )
この / その / あの ひと は だれ ですか。
Người này / Người kia là ai vậy ?
あなた は おいくつ ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người lớn hơn mình / Lịch sự )
あなた は なんさい ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người ngang hoặc nhỏ tuổi hơn mình)
Ví dụ
あなた は ラオさん ですか。
Bạn có phải là anh Rao không ?
はい、わたし は ラオ です。
Vâng, tôi là Rao.
いいえ、わたし は ラオ では/じゃ ありません。
Không, tôi không phải là Rao.
ナロンさん は インドネシアじん ですか。
Naron có phải là người Indonesia không ?
いいえ、インドネシアじん では ありません。 タイです。
Không, không phải là người indonesia. Là người Thái.
マリオさん も タイじん ですか。
Mario cũng là người Thái phải không ?
いいえ、マリオさん は フィリピンじん です。
Không, Anh Mario là người Philipin.
あの ひと は だれ です か。
Người đó là ai vậy ?
ラオさん です。
Đó là Anh Rao.
ラオさん は けんしゅうせい ですか。
Anh Rao là nghiên cứu sinh phải không ?
はい、とうきょうでんき の けんしゅうせい です。
Vâng, đó là nghiên cứu sinh ở công ty TokyoDenki.
たなかさん は なん さい ですか。
Anh Tanaka mấy tuổi vậy ?
28さい です。
28 Tuổi.
Đàm thoại
紹介(しょうかい)
(Giới thiệu)
田中(たなか):
みなさん、おはよう ございます。
Chào mọi người
わたし は たなか です。
Tôi là Tanaka.
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.
ラオ:
はじめまして。
Xin chào.
わたし は インド の ラオ です。
Tôi là Rao, người ấn độ.
とうきょうでんき の けんしゅうせいです。
Hiện là nghiên cứu sinh công ty TokyoDenki.
せんもん は コンピューター です。
Chuyên môn của tôi là ngành máy tính.
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.
わたし は ベトナムじん です。
Tôi là người Việt Nam.
わたしは ベトナムじん では (じゃ) ありません。…
りーさん は ベトナムじん ですか。
Cô Ly có phải là người Việt Nam không ?
ビンさん も ベトナムじん です。
Anh Vinh cũng là người Việt Nam.
この ひと は ビンさん です。
Người này là anh Vinh. ( Gần tôi / Gần người nói )
その ひと は ビンさん です。
Người đó là anh Vinh. ( Gần bạn / Gần người nghe )
あの ひと は ビンさん です。
Người kia là anh Vinh. ( Xa cả người nói và người nghe )
この / その / あの ひと は だれ ですか。
Người này / Người kia là ai vậy ?
あなた は おいくつ ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người lớn hơn mình / Lịch sự )
あなた は なんさい ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người ngang hoặc nhỏ tuổi hơn mình)
Ví dụ
あなた は ラオさん ですか。
Bạn có phải là anh Rao không ?
はい、わたし は ラオ です。
Vâng, tôi là Rao.
いいえ、わたし は ラオ では/じゃ ありません。
Không, tôi không phải là Rao.
ナロンさん は インドネシアじん ですか。
Naron có phải là người Indonesia không ?
いいえ、インドネシアじん では ありません。 タイです。
Không, không phải là người indonesia. Là người Thái.
マリオさん も タイじん ですか。
Mario cũng là người Thái phải không ?
いいえ、マリオさん は フィリピンじん です。
Không, Anh Mario là người Philipin.
あの ひと は だれ です か。
Người đó là ai vậy ?
ラオさん です。
Đó là Anh Rao.
ラオさん は けんしゅうせい ですか。
Anh Rao là nghiên cứu sinh phải không ?
はい、とうきょうでんき の けんしゅうせい です。
Vâng, đó là nghiên cứu sinh ở công ty TokyoDenki.
たなかさん は なん さい ですか。
Anh Tanaka mấy tuổi vậy ?
28さい です。
28 Tuổi.
Đàm thoại
紹介(しょうかい)
(Giới thiệu)
田中(たなか):
みなさん、おはよう ございます。
Chào mọi người
わたし は たなか です。
Tôi là Tanaka.
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.
ラオ:
はじめまして。
Xin chào.
わたし は インド の ラオ です。
Tôi là Rao, người ấn độ.
とうきょうでんき の けんしゅうせいです。
Hiện là nghiên cứu sinh công ty TokyoDenki.
せんもん は コンピューター です。
Chuyên môn của tôi là ngành máy tính.
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/
Tiếng Nhật cơ bản dành cho khách Việt Nam du lịch Nhật Bản
Tiếng Nhật cơ bản dành cho khách Việt Nam du lịch Nhật Bản
Ở đây, TRUNG TÂM TIÊNG NHẬT HAWAII xin giới thiệu một số câu tiếng Nhật cơ bản nhất, dùng cho một ngày du lịch thông thường.
"Lời chào cao hơn mâm cỗ" - chúng ta hãy luôn luôn bắt đầu bằng câu chào với nụ cười tươi tắn, dù đang ở Nhật Bản, đã quay lại Việt Nam hay ở bất cứ nơi đâu. Đó chắc chắn là cánh cửa dẫn đến sự may mắn, vui vẻ, và thành công.
Xin chào (nói chung):
Kôn-ni-chi-wa.
Chào buổi sáng:
Ô-ha-yô-ô-gô-za-i-ma-su.
Chào buổi trưa, chiều:
Kôn-ni-chi-wa.
Chào buổi tối:
Kôm-ban-wa.
Lời cảm ơn chân thành chính là cách để người nói lời cảm ơn đó nhận được nhiều hơn nữa những sự tốt đẹp. Hãy đừng quên nói chúng thường xuyên!
Cảm ơn:
A-ri-ga-tô-ô.
Xin cảm ơn:
A-ri-ga-tô-ô-gô-za-i-ma-su.
Khi làm phiền ai đó điều gì, dù là điều nhỏ nhất - xin hãy đừng quên lời xin lỗi vì đó là cách để người nhận được lời xin lỗi ít cảm thấy bị phiền nhất.
Xin lỗi (khi hỏi thăm):
Su-mi-ma-sen.
Xin lỗi (khi có lỗi):
Gô-mên-na-sai.
Hãy để tên bạn lại trong trí nhớ của người bạn giao tiếp. Khi nói tên riêng của mình, xin hãy nói thật chậm và có thể nhắc lại 2 lần cho rõ.
Tôi tên là (tên riêng):
Wa-ta-shi-wa-(tên riêng)đê-su.
Hân hạnh được làm quen:
Yô-rô-shi-kư-ô-nê-ga-i-shi-ma-su.
Những số đếm cơ bản có thể hữu ích cho bạn khi mua bán.
20= 2 (ni) +10(ju-u) = ni-ju-u
30= 3 (san) +10(ju-u) = san-ju-u
40= 4 (yon) +10(ju-u) = yon-ju-u
50= 5 (go) +10(ju-u) = yon-ju-u
60= 6 (rô-ku) +10(ju-u) = ro-ku-ju-u
70= 7 (na-na) +10(ju-u) = na-na-ju-u
80= 8 (ha-chi) +10(ju-u) = ha-chi-ju-u
90= 9 (kyu-u) +10(ju-u) = ky-u-ju-u
100: hy-a-ku
1.000: sên
10.000: man
*Chú ý: người Nhật dùng đơn vị "vạn" thay cho mười ngàn.
Đơn vị tiền tệ:
Đồng Yên Nhật:
En
USD:
Đô-ru
VNĐ:
Bê-tô-na-mu-đôn
Khi mua sắm, có những câu giao tiếp cơ bản như sau:
Cái này giá bao nhiêu:
I-ku-ra-đê-su-ka?
Cho tôi mua cái này:
Kô-re-wô-ku-đa-sai.
*Chú ý: người Nhật không hay bán hàng theo kiểu mặc cả.
Trước khi dùng bữa, người Nhật thường chắp tay trước ngực và nói:
"Xin phép được dùng bữa"
I-ta-đa-ki-ma-su.
Nếu bạn là người đang mời/ chiêu đãi người khác thì hãy nói:
Xin mời!
Đô-ô-zô.
Sau một ngày vui chơi du lịch, bạn hãy tạm biệt bằng cách nói:
Chúc ngủ ngon:
Ô-ya-su-mi-na-sai.
hoặc:
Tạm biệt:
Sa-yô-ô-na-ra
Chúc các bạn có những kỷ niệm vui với tiếng Nhật trong chuyến du lịch của mình!
Ở đây, TRUNG TÂM TIÊNG NHẬT HAWAII xin giới thiệu một số câu tiếng Nhật cơ bản nhất, dùng cho một ngày du lịch thông thường.
"Lời chào cao hơn mâm cỗ" - chúng ta hãy luôn luôn bắt đầu bằng câu chào với nụ cười tươi tắn, dù đang ở Nhật Bản, đã quay lại Việt Nam hay ở bất cứ nơi đâu. Đó chắc chắn là cánh cửa dẫn đến sự may mắn, vui vẻ, và thành công.
Xin chào (nói chung):
Kôn-ni-chi-wa.
Chào buổi sáng:
Ô-ha-yô-ô-gô-za-i-ma-su.
Chào buổi trưa, chiều:
Kôn-ni-chi-wa.
Chào buổi tối:
Kôm-ban-wa.
Lời cảm ơn chân thành chính là cách để người nói lời cảm ơn đó nhận được nhiều hơn nữa những sự tốt đẹp. Hãy đừng quên nói chúng thường xuyên!
Cảm ơn:
A-ri-ga-tô-ô.
Xin cảm ơn:
A-ri-ga-tô-ô-gô-za-i-ma-su.
Khi làm phiền ai đó điều gì, dù là điều nhỏ nhất - xin hãy đừng quên lời xin lỗi vì đó là cách để người nhận được lời xin lỗi ít cảm thấy bị phiền nhất.
Xin lỗi (khi hỏi thăm):
Su-mi-ma-sen.
Xin lỗi (khi có lỗi):
Gô-mên-na-sai.
Hãy để tên bạn lại trong trí nhớ của người bạn giao tiếp. Khi nói tên riêng của mình, xin hãy nói thật chậm và có thể nhắc lại 2 lần cho rõ.
Tôi tên là (tên riêng):
Wa-ta-shi-wa-(tên riêng)đê-su.
Hân hạnh được làm quen:
Yô-rô-shi-kư-ô-nê-ga-i-shi-ma-su.
Những số đếm cơ bản có thể hữu ích cho bạn khi mua bán.
20= 2 (ni) +10(ju-u) = ni-ju-u
30= 3 (san) +10(ju-u) = san-ju-u
40= 4 (yon) +10(ju-u) = yon-ju-u
50= 5 (go) +10(ju-u) = yon-ju-u
60= 6 (rô-ku) +10(ju-u) = ro-ku-ju-u
70= 7 (na-na) +10(ju-u) = na-na-ju-u
80= 8 (ha-chi) +10(ju-u) = ha-chi-ju-u
90= 9 (kyu-u) +10(ju-u) = ky-u-ju-u
100: hy-a-ku
1.000: sên
10.000: man
*Chú ý: người Nhật dùng đơn vị "vạn" thay cho mười ngàn.
Đơn vị tiền tệ:
Đồng Yên Nhật:
En
USD:
Đô-ru
VNĐ:
Bê-tô-na-mu-đôn
Khi mua sắm, có những câu giao tiếp cơ bản như sau:
Cái này giá bao nhiêu:
I-ku-ra-đê-su-ka?
Cho tôi mua cái này:
Kô-re-wô-ku-đa-sai.
*Chú ý: người Nhật không hay bán hàng theo kiểu mặc cả.
Trước khi dùng bữa, người Nhật thường chắp tay trước ngực và nói:
"Xin phép được dùng bữa"
I-ta-đa-ki-ma-su.
Nếu bạn là người đang mời/ chiêu đãi người khác thì hãy nói:
Xin mời!
Đô-ô-zô.
Sau một ngày vui chơi du lịch, bạn hãy tạm biệt bằng cách nói:
Chúc ngủ ngon:
Ô-ya-su-mi-na-sai.
hoặc:
Tạm biệt:
Sa-yô-ô-na-ra
Chúc các bạn có những kỷ niệm vui với tiếng Nhật trong chuyến du lịch của mình!
TIẾNG NHẬT GIAO TIẾP
Một số câu khách hàng thường hỏi, trước khi đón khách bạn nên chuẩn bị sẵn:
1. 席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。 (Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu)
Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá.
2. そのレストランの部屋を貸し切りに し た. (Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita)
. ハンバーガーを1つお願いします。(han baaga wo hitotsu onegai shimasu): Làm ơn cho tôi 1 humburger.
4. ソースはかけないで/ソースは横に添えてください。(Sousu wa kakenai de /Sousu wa yoko ni soete kudasai):
Tôi không cần nước sốt / Tôi muốn thêm nước sốt vào bên cạnh
(Một số khách không thích trực tiếp cho nước sốt vào thức ăn)
5. xác nhận lại thực đơn với khách, nếu chính xác rồi thì khách sẽ nói
はい、すべていいです。ありがとう (Hai, subete ii desu. Arigatou): vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu....
6. お会計をお願いします。(O kaikei wo onegai shimasu): làm ơn tính tiền giúp tôi
1. 席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。 (Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu)
Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá.
2. そのレストランの部屋を貸し切りに し た. (Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita)
. ハンバーガーを1つお願いします。(han baaga wo hitotsu onegai shimasu): Làm ơn cho tôi 1 humburger.
4. ソースはかけないで/ソースは横に添えてください。(Sousu wa kakenai de /Sousu wa yoko ni soete kudasai):
Tôi không cần nước sốt / Tôi muốn thêm nước sốt vào bên cạnh
(Một số khách không thích trực tiếp cho nước sốt vào thức ăn)
5. xác nhận lại thực đơn với khách, nếu chính xác rồi thì khách sẽ nói
はい、すべていいです。ありがとう (Hai, subete ii desu. Arigatou): vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu....
6. お会計をお願いします。(O kaikei wo onegai shimasu): làm ơn tính tiền giúp tôi
nguồn : http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/
HỌC TIẾNG NHẬT GIAO TIẾP
Học tiếng Nhật giao tiếp
Cũng như bất kỳ ngôn ngữ nào, việc giao tiếp thực tế là một cơ hội lớn để chúng ta rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Tuy nhiên không phải ai cũng có cơ hội đó.
Ngày nay, cơ hội để có thể tự học tiếng Nhật là vô cùng lớn, đó chính là tự học tiếng Nhật trên internet. Có rất nhiều tài liệu tiếng Nhật trực tuyến, mà chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn, trang web này cũng chính là một trang học trực tuyến tiếng Nhật như vậy. Để học tiếng Nhật trực tuyến, bạn sẽ cần một người hướng dẫn hoặc tham gia một khóa học tiếng Nhật sơ cấp, nếu không có thể bạn sẽ chìm trong vô số những tài liệu tiếng Nhật miễn phí nhưng không hay và không đem lại bất cứ hiệu quả nào.
Bốn kỹ năng cần có trong tiếng Nhật: Nghe, nói, đọc, viết
Các bạn muốn tự học tiếng Nhật sẽ cảm thấy lo lắng vì cảm thấy mình chỉ có thể học được một kỹ năng duy nhất, đó là “Đọc”. Nhưng xin đừng lo lắng như vậy. Thực ra bạn chỉ cần học hai kỹ năng:
Nghe – Đọc
Thật may là ngày nay cơ hội để bạn đọc, cũng như bạn nghe tiếng Nhật là rất nhiều và không còn phải lo lắng như vậy nữa. Điều duy nhất mà bạn cần có lẽ chỉ là sự truy cập vào internet.
Để rèn luyện kỹ năng đọc tiếng Nhật, các bạn có các tài liệu sau:
- Trang web tiengnhat.tv : Sẽ luôn luôn đưa ra các ví dụ thiết thực về tiếng Nhật cho các bạn
- Các trang bài học tiếng Nhật mà chúng tôi giới thiệu
- Các trang báo tiếng Nhật (ví dụ: http://www.nikkeibp.co.jp/)
- Các trang học có tiếng Nhật cùng NHK có hướng dẫn của giáo viên người Việt
Để rèn luyện kỹ năng nghe tiếng Nhật, các bạn có thể:
- Nghe qua trang web của NHK
- Nghe bài hát trên youtube (VD: Nước mắt hoa mộc lan, Tuyết muộn, Tôi lại yêu người): Các bạn cũng có thể tìm kiếm bài hát trên youtube, và sau đó tìm lời bài hát (bằng từ khóa “tên bài hát 歌詞”, ví dụ “プラネタリウム 歌詞”)
- Xem phim truyền hình Nhật Bản trên youtube (VD: 電車男)
- Các trang web có video tiếng Nhật
- Đưa đoạn văn vào để Google Dịch đọc
Còn kỹ năng nói và viết?
Nếu bạn bắt buộc phải nói và bạn bắt buộc phải viết khi kỹ năng “đọc”, kỹ năng “nghe” chưa tốt thì bạn sẽ thấy mình rất khổ sở khi học tiếng Nhật. Đó là cách học không khôn ngoan. Phần lớn các khóa tiếng học sẽ tạo điều kiện để bạn học cả bốn kỹ năng “nghe, nói, đọc, viết” nhưng thực ra học như vậy sẽ không hiệu quả. Khi các bạn nghe và đọc nhiều, thì các bạn sẽ tự khắc có thể nói và viết được. Điều bạn cần là sự hiểu biết về ngôn ngữ, ví dụ có thể chuyển một câu tiếng Nhật sang tiếng Việt mà giữ nguyên sắc thái (như lịch sự, trang trọng, hay suồng sã, thân mật, v.v…..)
Cách học khôn ngoan là học theo trình tự sau:
Đọc & Nghe
↓
Hiểu (về ngôn ngữ nói chung, tiếng Việt, tiếng Nhật)
↓
Viết & Nói
Tôi có một lời khuyên là: Đừng cố nói và viết khi bạn còn chưa cảm thấy thoải mái khi làm điều đó. Khi bạn có thể hiểu tiếng Nhật như ngôn ngữ mẹ đẻ thì nói và viết sẽ là những kỹ năng mà bạn tự nhiên có mà không cần nhiều nỗ lực. Đó là cách mà tôi dùng khi tôi học tiếng Anh. Phần lớn thời gian tôi chỉ ngồi nghe, và khi tôi hiểu được nguyên lý chung thì việc giao tiếp tiếng Anh chỉ còn là một việc rất đơn giản, mặc dù tôi không phải là người biết nhiều từ vựng tiếng Anh.
Nên học theo thứ tự nào?
Thứ tự tốt nhất khi học tiếng Nhật là:
Đọc > Hiểu > Nghe > Viết > Nói
Kỹ năng mà bạn cảm thấy có ít cơ hội nhất có lẽ là kỹ năng nghe. Nhưng như tôi đã nói ở trên, nhờ có internet bạn có rất nhiều cơ hội để nghe. Bạn nên tìm nội dung mà bạn muốn nghe, thay vì nghe những nội dung hội thoại trong sách giáo khoa vì sách giáo khoa thường rất nhàm chán. Bạn có thể nghe bài hát, xem một bộ phim, hay nghe những bài diễn thuyết, v.v…. chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn những nội dung như vậy. Ngoài ra, chúng tôi đã giới thiệu với các bạn công cụ đọc tự động và phiên âm tự động ra chữ la tinh của Google (Xem ở đây.) Đây cũng là một cách hay để bạn có thể học nghe.
Tôi có nên kiếm bạn người Nhật để luyện tiếng Nhật?
Nếu bạn có một người bạn Nhật thì cũng là một việc tốt, nhưng bạn phải có khả năng giao tiếp ở một mức độ nào đó trước. Nếu không việc gặp gỡ sẽ trở nên một việc rất chán. Dù sao thì việc có bạn người Nhật cũng không phải là thứ giúp bạn giỏi tiếng Nhật vì không phải người Nhật nào cũng hiểu biết về ngôn ngữ. Ngay cả nhiều người trong chúng ta cũng không nắm rõ về tiếng Việt và không giải thích được cho người nước ngoài hiểu. Cá nhân tôi thì thấy là phần lớn mọi người không hiểu biết về ngôn ngữ, nên hầu như không giúp người khác học tiếng nước mình được. Để kiểm nghiệm điều này các bạn có thể thử dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Tôi có thể cá cược là bạn sẽ khá mệt mà người kia không tiến bộ mấy.
Giỏi giao tiếp không đồng nghĩa với giỏi tiếng Nhật
Lý do: Giao tiếp tiếng Nhật đòi hỏi vốn từ vựng không lớn, chỉ cỡ 1000~2000 từ và chỉ một số mẫu câu đơn giản. Bạn chỉ cần có một vốn từ vựng nhỏ, và một số mẫu câu là có thể giao tiếp tốt. Tuy nhiên, kỹ năng quan trọng nhất vẫn là “đọc hiểu” và “viết”. Nếu bạn muốn dùng tiếng Nhật để tìm công việc tốt, hay bạn muốn làm việc trực tiếp với Nhật Bản, bạn phải “đọc hiểu” và “viết” tốt. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự hiểu biết về tiếng Nhật và ngôn ngữ, chứ không đòi hỏi bạn phải giao tiếp tốt.
Giao tiếp chỉ dùng trong các tình huống đơn giản hàng ngày. Hãy tưởng tượng bạn phải trình bày một vấn đề phức tạp về kinh doanh, kinh tế hay kỹ thuật? Lúc đó bạn sẽ thấy là sự hiểu biết tiếng Nhật quan trọng hơn việc nói chuyện trôi chảy.
Tôi luôn rơi vào cảnh học trước quên sau?
Việc này xảy ra khi bạn học những nội dung không hữu dụng (ít dùng) hoặc cách học không làm bạn cảm thấy thú vị. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của tôi việc quên là việc rất tốt. Đó là cơ chế của não để giúp chúng ta chỉ nhớ những thứ cần thiết và hữu dụng (thường là những thứ mà khi học chúng ta cảm thấy thú vị). Việc học theo cách không thú vị thì có rất nhiều. Bạn hãy so sánh hai cách sau.
Cách 1:
度胸:dám, can đảm, có gan
Cách 2:
度胸:dám, can đảm, có gan, ví dụ:
お前は度胸のないやつだね!
Mày đúng là thằng nhát gan nhỉ!
度胸があるかい?
Mày có dám không?
Các bạn có thể thấy là cách 2 sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều vì có nhiều thứ để giúp bạn nhớ hơn.
Hoặc là:
Cách 1:
東: “đông”, phía đông
Cách 2:
東: “đông”, phía đông; gồm có 日 (nhật, mặt trời) và 木 (mộc, cây): mặt trời ló sau cái cây, tức là phía đông
Quy tắc để có thể nhớ: Bạn phải tạo ra một “câu chuyện” thú vị liên quan tới thứ bạn muốn nhớ. Câu chuyện đó có thể chỉ là bạn bịa ra. Tôi nhớ khá nhiều từ tiếng Nhật mặc dù nó không thông dụng, vì tôi bịa ra vô số các quy tắc để nhớ.
Ví dụ: hechima = “mướp” > hễ chị má (đến thì sẽ nấu mướp)
Các bạn có thể thấy nó thật ngớ ngẩn, nhưng đó là cách có thể áp dụng ở mọi nơi và cực kỳ hiệu quả: Từ học từ vựng, học chữ kanji đến học ngữ pháp. (Ví dụ bạn có thể nhớ chữ “trà” 茶 gồm có bộ “thảo” – cây cỏ, với hình cái quán trà ở dưới, hay gồm bộ thảo với chữ nhân 人 – người uống trà và chữ “ho” ホ katakana.)
Bạn chỉ không quên khi bạn thực sự hiểu biết về tiếng Nhật.
Làm sao để nghe và nói?
Chỉ có một cách là bạn phải nghe nhiều, bạn phải vượt qua một số giờ nghe nhất định trước khi có thể nắm được các quy luật để nghe hiểu. Làm sao để bạn nghe hiểu tiếng Việt? Chắc chắn là không phải bạn nghe rõ ràng từng từ vì mỗi người nói khác nhau, và nhiều người phát âm không chuẩn. Bạn nghe được vì bạn phán đoán được tình huống, nội dung. Bạn nghe vì bạn nhận ra được nhịp điệu câu mà người ta nói. Điều này cũng đúng với tiếng Nhật. Khi nghe quen thì thậm chí khi chỉ nghe một phần của câu là chúng ta đã có thể phán đoán được nội dung của nó. Khi gặp một người nói khó nghe, ban đầu chúng ta sẽ không nghe được gì, nhưng sau khi quen thì chúng ta nghe được rất tốt vì chúng ta có thể phán đoán được.
Nghe không phải là kỹ năng tai bạn bắt được mọi từ bạn nghe, mà nó là kỹ năng bạn bắt được một số âm thanh, nhịp điệu, phán đoán từ hoàn cảnh và chủ đề.
Và cách để luyện nghe là: Nghe nhiều và học cách phán đoán. Đừng nghe những nội dung mà bạn không thể phán đoán là nó đang nói về cái gì. Hãy nghe những nội dung có phát âm chuẩn, dễ hiểu và có thể phán đoán được.
Còn nói là kỹ năng mà bạn nên học sau kỹ năng nghe. Khi bạn nghe tốt thì việc nói tốt không còn là vấn đề khó.
Tôi có nên luyện thi không?
Luyện thi hay tự luyện thi là cách tốt nhất để bạn hiểu tiếng Nhật. Bạn sẽ thấy là bạn đọc không hiểu hết hay không hiểu gì, bạn nghe không hiểu hết hay không hiểu gì nhưng bạn vẫn phải chọn câu hỏi để trả lời. Đó chính là sự phán đoán. Bạn luyện thi nhiều thì khả năng phán đoán của bạn sẽ lên cao, và đó chính là khả năng tiếng Nhật. Trong cuộc sống hàng ngày hay bất cứ đâu, chúng ta đều phải phán đoán với những thứ chúng ta nhìn thấy và chúng ta nghe thấy. Luyện thi là một cơ hội để nâng cao sự phán đoán (tất nhiên là bạn phải có đáp án và tự chấm điểm được.)
Ngoài ra, nếu luyện thi với một người hiểu biết về tiếng Nhật thì các bạn sẽ được chỉ ra những chỗ sai và biết vì sao mà bạn sai, làm thế nào để không sai như vậy nữa. Đây là một con đường ngắn để đi đến sự hiểu biết tiếng Nhật như ngôn ngữ mẹ đẻ.
Cũng như bất kỳ ngôn ngữ nào, việc giao tiếp thực tế là một cơ hội lớn để chúng ta rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Tuy nhiên không phải ai cũng có cơ hội đó.
Ngày nay, cơ hội để có thể tự học tiếng Nhật là vô cùng lớn, đó chính là tự học tiếng Nhật trên internet. Có rất nhiều tài liệu tiếng Nhật trực tuyến, mà chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn, trang web này cũng chính là một trang học trực tuyến tiếng Nhật như vậy. Để học tiếng Nhật trực tuyến, bạn sẽ cần một người hướng dẫn hoặc tham gia một khóa học tiếng Nhật sơ cấp, nếu không có thể bạn sẽ chìm trong vô số những tài liệu tiếng Nhật miễn phí nhưng không hay và không đem lại bất cứ hiệu quả nào.
Bốn kỹ năng cần có trong tiếng Nhật: Nghe, nói, đọc, viết
Các bạn muốn tự học tiếng Nhật sẽ cảm thấy lo lắng vì cảm thấy mình chỉ có thể học được một kỹ năng duy nhất, đó là “Đọc”. Nhưng xin đừng lo lắng như vậy. Thực ra bạn chỉ cần học hai kỹ năng:
Nghe – Đọc
Thật may là ngày nay cơ hội để bạn đọc, cũng như bạn nghe tiếng Nhật là rất nhiều và không còn phải lo lắng như vậy nữa. Điều duy nhất mà bạn cần có lẽ chỉ là sự truy cập vào internet.
Để rèn luyện kỹ năng đọc tiếng Nhật, các bạn có các tài liệu sau:
- Trang web tiengnhat.tv : Sẽ luôn luôn đưa ra các ví dụ thiết thực về tiếng Nhật cho các bạn
- Các trang bài học tiếng Nhật mà chúng tôi giới thiệu
- Các trang báo tiếng Nhật (ví dụ: http://www.nikkeibp.co.jp/)
- Các trang học có tiếng Nhật cùng NHK có hướng dẫn của giáo viên người Việt
Để rèn luyện kỹ năng nghe tiếng Nhật, các bạn có thể:
- Nghe qua trang web của NHK
- Nghe bài hát trên youtube (VD: Nước mắt hoa mộc lan, Tuyết muộn, Tôi lại yêu người): Các bạn cũng có thể tìm kiếm bài hát trên youtube, và sau đó tìm lời bài hát (bằng từ khóa “tên bài hát 歌詞”, ví dụ “プラネタリウム 歌詞”)
- Xem phim truyền hình Nhật Bản trên youtube (VD: 電車男)
- Các trang web có video tiếng Nhật
- Đưa đoạn văn vào để Google Dịch đọc
Còn kỹ năng nói và viết?
Nếu bạn bắt buộc phải nói và bạn bắt buộc phải viết khi kỹ năng “đọc”, kỹ năng “nghe” chưa tốt thì bạn sẽ thấy mình rất khổ sở khi học tiếng Nhật. Đó là cách học không khôn ngoan. Phần lớn các khóa tiếng học sẽ tạo điều kiện để bạn học cả bốn kỹ năng “nghe, nói, đọc, viết” nhưng thực ra học như vậy sẽ không hiệu quả. Khi các bạn nghe và đọc nhiều, thì các bạn sẽ tự khắc có thể nói và viết được. Điều bạn cần là sự hiểu biết về ngôn ngữ, ví dụ có thể chuyển một câu tiếng Nhật sang tiếng Việt mà giữ nguyên sắc thái (như lịch sự, trang trọng, hay suồng sã, thân mật, v.v…..)
Cách học khôn ngoan là học theo trình tự sau:
Đọc & Nghe
↓
Hiểu (về ngôn ngữ nói chung, tiếng Việt, tiếng Nhật)
↓
Viết & Nói
Tôi có một lời khuyên là: Đừng cố nói và viết khi bạn còn chưa cảm thấy thoải mái khi làm điều đó. Khi bạn có thể hiểu tiếng Nhật như ngôn ngữ mẹ đẻ thì nói và viết sẽ là những kỹ năng mà bạn tự nhiên có mà không cần nhiều nỗ lực. Đó là cách mà tôi dùng khi tôi học tiếng Anh. Phần lớn thời gian tôi chỉ ngồi nghe, và khi tôi hiểu được nguyên lý chung thì việc giao tiếp tiếng Anh chỉ còn là một việc rất đơn giản, mặc dù tôi không phải là người biết nhiều từ vựng tiếng Anh.
Nên học theo thứ tự nào?
Thứ tự tốt nhất khi học tiếng Nhật là:
Đọc > Hiểu > Nghe > Viết > Nói
Kỹ năng mà bạn cảm thấy có ít cơ hội nhất có lẽ là kỹ năng nghe. Nhưng như tôi đã nói ở trên, nhờ có internet bạn có rất nhiều cơ hội để nghe. Bạn nên tìm nội dung mà bạn muốn nghe, thay vì nghe những nội dung hội thoại trong sách giáo khoa vì sách giáo khoa thường rất nhàm chán. Bạn có thể nghe bài hát, xem một bộ phim, hay nghe những bài diễn thuyết, v.v…. chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn những nội dung như vậy. Ngoài ra, chúng tôi đã giới thiệu với các bạn công cụ đọc tự động và phiên âm tự động ra chữ la tinh của Google (Xem ở đây.) Đây cũng là một cách hay để bạn có thể học nghe.
Tôi có nên kiếm bạn người Nhật để luyện tiếng Nhật?
Nếu bạn có một người bạn Nhật thì cũng là một việc tốt, nhưng bạn phải có khả năng giao tiếp ở một mức độ nào đó trước. Nếu không việc gặp gỡ sẽ trở nên một việc rất chán. Dù sao thì việc có bạn người Nhật cũng không phải là thứ giúp bạn giỏi tiếng Nhật vì không phải người Nhật nào cũng hiểu biết về ngôn ngữ. Ngay cả nhiều người trong chúng ta cũng không nắm rõ về tiếng Việt và không giải thích được cho người nước ngoài hiểu. Cá nhân tôi thì thấy là phần lớn mọi người không hiểu biết về ngôn ngữ, nên hầu như không giúp người khác học tiếng nước mình được. Để kiểm nghiệm điều này các bạn có thể thử dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Tôi có thể cá cược là bạn sẽ khá mệt mà người kia không tiến bộ mấy.
Giỏi giao tiếp không đồng nghĩa với giỏi tiếng Nhật
Lý do: Giao tiếp tiếng Nhật đòi hỏi vốn từ vựng không lớn, chỉ cỡ 1000~2000 từ và chỉ một số mẫu câu đơn giản. Bạn chỉ cần có một vốn từ vựng nhỏ, và một số mẫu câu là có thể giao tiếp tốt. Tuy nhiên, kỹ năng quan trọng nhất vẫn là “đọc hiểu” và “viết”. Nếu bạn muốn dùng tiếng Nhật để tìm công việc tốt, hay bạn muốn làm việc trực tiếp với Nhật Bản, bạn phải “đọc hiểu” và “viết” tốt. Điều này đòi hỏi bạn phải có sự hiểu biết về tiếng Nhật và ngôn ngữ, chứ không đòi hỏi bạn phải giao tiếp tốt.
Giao tiếp chỉ dùng trong các tình huống đơn giản hàng ngày. Hãy tưởng tượng bạn phải trình bày một vấn đề phức tạp về kinh doanh, kinh tế hay kỹ thuật? Lúc đó bạn sẽ thấy là sự hiểu biết tiếng Nhật quan trọng hơn việc nói chuyện trôi chảy.
Tôi luôn rơi vào cảnh học trước quên sau?
Việc này xảy ra khi bạn học những nội dung không hữu dụng (ít dùng) hoặc cách học không làm bạn cảm thấy thú vị. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của tôi việc quên là việc rất tốt. Đó là cơ chế của não để giúp chúng ta chỉ nhớ những thứ cần thiết và hữu dụng (thường là những thứ mà khi học chúng ta cảm thấy thú vị). Việc học theo cách không thú vị thì có rất nhiều. Bạn hãy so sánh hai cách sau.
Cách 1:
度胸:dám, can đảm, có gan
Cách 2:
度胸:dám, can đảm, có gan, ví dụ:
お前は度胸のないやつだね!
Mày đúng là thằng nhát gan nhỉ!
度胸があるかい?
Mày có dám không?
Các bạn có thể thấy là cách 2 sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều vì có nhiều thứ để giúp bạn nhớ hơn.
Hoặc là:
Cách 1:
東: “đông”, phía đông
Cách 2:
東: “đông”, phía đông; gồm có 日 (nhật, mặt trời) và 木 (mộc, cây): mặt trời ló sau cái cây, tức là phía đông
Quy tắc để có thể nhớ: Bạn phải tạo ra một “câu chuyện” thú vị liên quan tới thứ bạn muốn nhớ. Câu chuyện đó có thể chỉ là bạn bịa ra. Tôi nhớ khá nhiều từ tiếng Nhật mặc dù nó không thông dụng, vì tôi bịa ra vô số các quy tắc để nhớ.
Ví dụ: hechima = “mướp” > hễ chị má (đến thì sẽ nấu mướp)
Các bạn có thể thấy nó thật ngớ ngẩn, nhưng đó là cách có thể áp dụng ở mọi nơi và cực kỳ hiệu quả: Từ học từ vựng, học chữ kanji đến học ngữ pháp. (Ví dụ bạn có thể nhớ chữ “trà” 茶 gồm có bộ “thảo” – cây cỏ, với hình cái quán trà ở dưới, hay gồm bộ thảo với chữ nhân 人 – người uống trà và chữ “ho” ホ katakana.)
Bạn chỉ không quên khi bạn thực sự hiểu biết về tiếng Nhật.
Làm sao để nghe và nói?
Chỉ có một cách là bạn phải nghe nhiều, bạn phải vượt qua một số giờ nghe nhất định trước khi có thể nắm được các quy luật để nghe hiểu. Làm sao để bạn nghe hiểu tiếng Việt? Chắc chắn là không phải bạn nghe rõ ràng từng từ vì mỗi người nói khác nhau, và nhiều người phát âm không chuẩn. Bạn nghe được vì bạn phán đoán được tình huống, nội dung. Bạn nghe vì bạn nhận ra được nhịp điệu câu mà người ta nói. Điều này cũng đúng với tiếng Nhật. Khi nghe quen thì thậm chí khi chỉ nghe một phần của câu là chúng ta đã có thể phán đoán được nội dung của nó. Khi gặp một người nói khó nghe, ban đầu chúng ta sẽ không nghe được gì, nhưng sau khi quen thì chúng ta nghe được rất tốt vì chúng ta có thể phán đoán được.
Nghe không phải là kỹ năng tai bạn bắt được mọi từ bạn nghe, mà nó là kỹ năng bạn bắt được một số âm thanh, nhịp điệu, phán đoán từ hoàn cảnh và chủ đề.
Và cách để luyện nghe là: Nghe nhiều và học cách phán đoán. Đừng nghe những nội dung mà bạn không thể phán đoán là nó đang nói về cái gì. Hãy nghe những nội dung có phát âm chuẩn, dễ hiểu và có thể phán đoán được.
Còn nói là kỹ năng mà bạn nên học sau kỹ năng nghe. Khi bạn nghe tốt thì việc nói tốt không còn là vấn đề khó.
Tôi có nên luyện thi không?
Luyện thi hay tự luyện thi là cách tốt nhất để bạn hiểu tiếng Nhật. Bạn sẽ thấy là bạn đọc không hiểu hết hay không hiểu gì, bạn nghe không hiểu hết hay không hiểu gì nhưng bạn vẫn phải chọn câu hỏi để trả lời. Đó chính là sự phán đoán. Bạn luyện thi nhiều thì khả năng phán đoán của bạn sẽ lên cao, và đó chính là khả năng tiếng Nhật. Trong cuộc sống hàng ngày hay bất cứ đâu, chúng ta đều phải phán đoán với những thứ chúng ta nhìn thấy và chúng ta nghe thấy. Luyện thi là một cơ hội để nâng cao sự phán đoán (tất nhiên là bạn phải có đáp án và tự chấm điểm được.)
Ngoài ra, nếu luyện thi với một người hiểu biết về tiếng Nhật thì các bạn sẽ được chỉ ra những chỗ sai và biết vì sao mà bạn sai, làm thế nào để không sai như vậy nữa. Đây là một con đường ngắn để đi đến sự hiểu biết tiếng Nhật như ngôn ngữ mẹ đẻ.
LỚP HỌC SƠ CẤP GIÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
Trung tâm Tiếng Nhật Hawaii tổ chức khai giảng lớp tiếng nhật cấp tốc . Học giao tiếp với giáo viên bản ngữ !
1. Mục đích đào tạo:
Khi tham gia khóa học này các học viên sẽ được đào tạo kỹ năng nghe, nói một cách thành thạo trong chương trình học. Với sự hướng dẫn của đội Ngũ giảng viên giỏi và đầy nhiệt huyết của trung tâm sẽ giúp các 100% các học viên khi kết thúc khóa có thể giao tiếp cơ bản cuộc sống hàng ngày với người bản xứ.
2. Đối tượng:
- Học sinh, sinh viên và các bạn muốn đi du học Nhật.
- Người đi làm hoặc những người đi làm muốn làm trong công ty Nhật
- Những người muốn đi lao động tại Nhật
- Những người yêu thích tiếng nhật và Nhật bản
3. Giáo viên và giáo trình:
- Giáo viên: 100% giáo viên ngôn ngữ của trường đại học Hà Nội, gồm cả giáo viên Việt và giáo viên Nhật.
- Giáo trình: Do trung tâm biên soạn. Giá: 120.000 VNĐ
Nội dung đào tạo:
· Học từ bảng chữ cái đến hết bài 12 Giáo trình mina no nihongo 1
· Khóa học kéo dài 5 Tuần: 25 buổi mỗi buổi là 3 giờ .
LỊCH KHAI GIẢNG DỰ KIẾN TẠI THANH XUÂN
1. Mục đích đào tạo:
Khi tham gia khóa học này các học viên sẽ được đào tạo kỹ năng nghe, nói một cách thành thạo trong chương trình học. Với sự hướng dẫn của đội Ngũ giảng viên giỏi và đầy nhiệt huyết của trung tâm sẽ giúp các 100% các học viên khi kết thúc khóa có thể giao tiếp cơ bản cuộc sống hàng ngày với người bản xứ.
2. Đối tượng:
- Học sinh, sinh viên và các bạn muốn đi du học Nhật.
- Người đi làm hoặc những người đi làm muốn làm trong công ty Nhật
- Những người muốn đi lao động tại Nhật
- Những người yêu thích tiếng nhật và Nhật bản
3. Giáo viên và giáo trình:
- Giáo viên: 100% giáo viên ngôn ngữ của trường đại học Hà Nội, gồm cả giáo viên Việt và giáo viên Nhật.
- Giáo trình: Do trung tâm biên soạn. Giá: 120.000 VNĐ
Nội dung đào tạo:
· Học từ bảng chữ cái đến hết bài 12 Giáo trình mina no nihongo 1
· Khóa học kéo dài 5 Tuần: 25 buổi mỗi buổi là 3 giờ .
LỊCH KHAI GIẢNG DỰ KIẾN TẠI THANH XUÂN
Khóa học | Mã lớp | Thời gian | Ngày học | Ngày khai giảng | Học phí | Số buổi |
| Tiếng Nhật Cấp Tốc 1 | CT1.5 | 8h00 - 11h | Thứ 2,3,4,5,6 | 15/12/2014 | 1.800.000 | 25 BUỔI |
CT1.6 | 14h00 -17h | 17/12/2014 | 1.800.000 | 25 Buổi | ||
CT1.7 | 18h-21h | 15/12/2014 | 1.800.000 | 25 BUỔI |
Ưu đãi đặc biệt:
- Giảm 10% học phí cho học viên đăng ký trước 21/11/2014
- Tặng giáo trình cho 3 học viên đăng ký đầu tiên.
- Giảm 5% cho nhóm đăng ký 2 người trở lên.
Trung tâm tiếng nhật Hawaii - Tiếng Nhật cho mọi người !
Hawaii 日本語センター
TIẾNG NHẬT SƠ CẤP GIÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
Tiếng nhật sơ cấp giành cho người mới học
Giáo trình Minna no Nihongo là bộ sách giáo trình uy tín và thông dụng nhất trong các trường học tiếng Nhật và trung tâm tiếng nhật ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Nội dung chính khóa học Tiếng Nhật sơ cấp 1:
Nội dung đào tạo:
Nội dung đào tạo:
· Học hết 12 bài Giáo trình mina no nihongo 1
· Khóa học kéo dài 12 Tuần: 36 buổi mỗi buổi là 1 giờ 30 phút.
· Khóa học kéo dài 12 Tuần: 36 buổi mỗi buổi là 1 giờ 30 phút.
| 一日 | 二日 | 三日 |
| Giới thiệu bảng chữ Hiragana Tập viết bảng chữ cái | Ôn lại bảng chữ mềm Tìm hiểu nội dung : Âm đục, Âm ngắt | Tìm hiểu nội dung: Trường âm, Âm ghép Những cách nói, chào hỏi hàng ngày |
| 四日 | 五日 | 六日 |
| Ôn tập + Số đếm 0~10 Cách nói thường dùng trong lớp học Bài kiểm tra chữ cái 1 | Giới thiệu bảng chữ Katakana Tập viết bảng chữ cái | Bài kiểm tra chữ cái 2 Từ vựng bài 1 Ngữ pháp bài 1 |
| 七日 | 八日 | 九日 |
Hội thoại bài 1 Cách giới thiệu bản thân, người khác Nghe choukai bài 1 | Làm bài tập bài 1 Từ vựng bài 2 Ngữ pháp bài 2 | Hội thoại bài 2 Nghe choukai bài 2 Làm bài tập bài 2 |
| 十日 | 十一日 | 十二日 |
| Từ vựng bài 3 Ngữ pháp bài 3 | Hội thoại bài 3 Nghe choukai bài 3 Làm bài tập bài 3 | Luyện nói bài 1, 2, 3 cùng giáo viên người Nhật Học chữ Hán ( số đếm) + Bài 1 |
| 十三日 | 十四日 | 十五日 |
Ôn tập bài 1~ 3 Bài kiểm tra ngữ pháp 1 | Từ vựng bài 4 Ngữ pháp bài 4 | Hội thoại bài 4 Nghe choukai bài 4 Làm bài tập bài 4 |
| 十六日 | 十七日 | 十八日 |
| Học chữ Hán bài 2, 3 Từ vựng bài 5 Ngữ pháp bài 5 | Hội thoại bài 5 Nghe choukai bài 5 Làm bài tập bài 5 | Học chữ Hán bài 4, 5 Từ vựng bài 6 Ngữ pháp bài 6 |
| 十九日 | 二十日 | 二十一日 |
| Hội thoại bài 6 Nghe choukai bài 6 Làm bài tập bài 6 Kiểm tra chữ Hán 1 | Học chữ Hán bài 6, 7 Từ vựng bài 7 Ngữ pháp bài 7 | Hội thoại bài 7 Nghe choukai bài 7 Làm bài tập bài 7 |
| 二十二日 | 二十三日 | 二十四日 |
| Luyện nói bài 4, 5, 6, 7 cùng giáo viên người Nhật Học chữ Hán bài 8 | Ôn tập bài 4~ 7 Bài kiểm tra ngữ pháp 1 | Từ vựng bài 8 Ngữ pháp bài 8 |
| 二十五日 | 二十六日 | 二十七日 |
| Hội thoại bài 8 Nghe choukai bài 8 Làm bài tập bài 8 | Học chữ Hán bài 9 Từ vựng bài 9 Ngữ pháp bài 9 | Hội thoại bài 9 Nghe choukai bài 9 Làm bài tập bài 9 Kiểm tra chữ Hán 2 |
| 二十八日 | 二十九日 | 三十日 |
| Từ vựng bài 10 Ngữ pháp bài 10 | Hội thoại bài 10 Nghe choukai bài 10 Làm bài tập bài 10 Kiểm tra chữ Hán 3 | Học chữ hán bài 10 Từ vựng bài 11 Ngữ pháp bài 11 |
| 三十一日 | 三十二日 | 三十三日 |
| Hội thoại bài 11 Nghe choukai bài 11 Làm bài tập bài 11 | Bài ôn tập chữ Hán (chữ Hán bài 1~10) Học chữ Hán bài 11 | Từ vựng bài 12 Ngữ pháp bài 12 |
| 三十四日 | 三十五日 | 三十六日 |
| Hội thoại bài 12 Nghe choukai bài 12 Làm bài tập bài 12 | Luyện nói bài 8, 9, 10,11,12 | Bài ôn tập cuối khóa (1~ 12) |
LỊCH KHAI GIẢNG DỰ KIẾN TẠI THANH XUÂN
Khóa học | Mã lớp | Thời gian | Ngày học | Ngày khai giảng | Học phí | Số buổi |
| Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 | SC1.10 | 8h30 -10h00 | Thứ 2 - 4 - 6 | 17/12/2014 | 1.000.000 | 36 BUỔI |
SC1.11 | 14h00 - 15h30 | 15/12/2014 | ||||
SC1.23 | 17h45 - 19h15 | 26/12/2014 | ||||
SC1.13 | 19h30 - 21h | 15/12/2014 | ||||
SC1.14 | 8h30 -10h00 | Thứ 3-5-7 | 20/12/2014 | 1.000.000 | 36 Buổi | |
SC1.15 | 14h30-16h00 | 16/12/2014 | ||||
SC1.16 | 17h45-19h15 | 23/12/2014 | ||||
SC1.17 | 19h30 -21h | 18/12/2014 | ||||
SC1.18 | 8h30-10h30 | Thứ 3-5 | 16/12/2014 | 1.000.000 | 27 buổi | |
SC1.19 | 14h30-16h30 | 23/12/2014 | ||||
SC1.20 | 18h-20h00 | 20/12/2014 | ||||
SC1.21 | 9h00 - 11h00 | Thứ 7 , CN | 21/12/2014 | 1.000.000 | 27 BUỔI | |
SC1.22 | 15h00 - 17h | 21/12/2014 | ||||
SC1.20 | 18h-20h | 21/12/2014 |
- Giảm 10% học phí cho học viên đăng ký trước 21/11/2014
- Tặng giáo trình cho 3 học viên đăng ký đầu tiên.
- Giảm 5% cho nhóm đăng ký 2 người trở lên.
Trung tâm tiếng nhật Hawaii - Tiếng Nhật cho mọi người !
Hawaii 日本語センター
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)